Dược liệu Thanh Táo (Justicia gendarussa)

 

1. Tên khoa học dược liệu

  • Tên khoa học: Justicia gendarussa Burm. f. (Tên đồng nghĩa: Gendarussa vulgaris Nees).
  • Họ thực vật: Ô rô (Acanthaceae).
  • Tên gọi khác: Thuốc trặc, Tu huýt, Tần giao, Tần cửu, Tần lông, Sleng sào (Tày), Búng mâu mía (Dao), Bơ chầm phòn (Thái).

2. Thành phần hóa học

Các nghiên cứu hóa học về cây Thanh táo đã chiết xuất và phân lập được nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học cao, tập trung chủ yếu ở lá và rễ:

  • Flavonoid: Đây là nhóm hoạt chất chính mang lại tác dụng sinh học mạnh mẽ cho dược liệu, nổi bật nhất là Gendarusin A, Gendarusin BApigenin.
  • Alkaloid: Chứa các alkaloid nhóm quinazoline như justiciacin, gendarucin.
  • Peptide tự nhiên: Chứa các chuỗi peptide tự nhiên (trọng lượng khoảng 14 kDa) và các mảnh peptide sau thủy phân có tác dụng chống viêm.
  • Các hợp chất khác: Tinh dầu, steroid (như $\beta$-sitosterol), saponin, và các acid hữu cơ khác.

 

3. Công dụng theo Y học cổ truyền

  • Tính vị, quy kinh: Theo Đông y, rễ và vỏ cây Thanh táo có vị cay, đắng, tính ôn (hoặc bình). Quy vào các kinh: Vị, Đại tràng, Can, Đảm.
  • Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ, tiêu thũng, tán phong thấp, chỉ thống (giảm đau), tiếp cốt (nối liền gân cốt).
  • Chủ trị: * Trị phong thấp, đau nhức xương khớp, tay chân tê dại.
    • Chữa chấn thương do té ngã, bong gân, sai khớp, gãy xương (dùng bó ngoài).
    • Trị mụn nhọt sưng đau, vết thương lở loét nhiễm độc.
    • Hỗ trợ hạ sốt, trị ho, ra mồ hôi trộm và chứng hoàng đảm (vàng da).

 

4. Công dụng theo Y học hiện đại

Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm in vitroin vivo, Thanh táo thể hiện nhiều tác dụng dược lý vượt trội:

  • Chống viêm và giảm đau mạnh: Hoạt chất Gendarusin A, B cùng các flavonoid giúp ức chế mạnh mẽ các cytokine tiền viêm (như $TNF-\alpha, IL-6, IL-8$). Đây là cơ sở khoa học giúp Thanh táo hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh lý viêm khớp dạng thấp mà không gây tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.
  • Kháng khuẩn, kháng nấm và virus: Chiết xuất từ lá có khả năng ức chế một số dòng vi khuẩn và nấm. Đặc biệt, một số nghiên cứu quốc tế chỉ ra dịch chiết Thanh táo có tiềm năng ức chế sự nhân lên của virus HIV.
  • Chống oxy hóa và bảo vệ gan: Giúp dọn dẹp các gốc tự do và bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân độc hại.
  • Hỗ trợ kháng ung thư: Dịch chiết từ loài này thể hiện độc tính tế bào, giúp ức chế sự tăng sinh của một số dòng tế bào ung thư (như ung thư đại tràng, ung thư vú, ung thư máu).

 

5. Các bài thuốc cổ phương và kinh nghiệm có chứa vị dược liệu

  • Bài thuốc trị phong thấp, chân tay tê dại:
    • Thành phần: Vỏ cây Thanh táo 20g, rễ mền tên 20g, rễ sưng 20g, dây chìu 20g, cốt khí 10g, thiên niên kiện 10g.
    • Cách dùng: Sắc với 750ml nước, cô còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình dùng từ 10 - 15 ngày.
  • Bài thuốc chữa bong gân, sai khớp, sưng đau do chấn thương:
    • Thành phần: Lá Thanh táo tươi 50g (nếu khô dùng 10g).
    • Cách dùng: Sắc lấy nước uống hằng ngày. Kết hợp dùng lá tươi giã nát với giấm hoặc rượu để đắp rịt trực tiếp vào vết thương, thay băng sau mỗi 2 - 3 giờ.
  • Bài thuốc trị vết thương lở loét, nhiễm độc chảy máu không dứt:
    • Thành phần: Lá Thanh táo và lá Mỏ quạ lượng bằng nhau.
    • Cách dùng: Rửa sạch bằng nước muối, giã nhỏ đắp trực tiếp lên vết thương. Thay thuốc hằng ngày.
  • Bài thuốc bó gãy xương (Kinh nghiệm dân gian):
    • Thành phần: Lá, rễ Thanh táo phối hợp với lá dâu tằm và vỏ cây gạo.
    • Cách dùng: Giã nát, sao nóng với rượu rồi đắp và cố định vào vùng xương bị gãy (sau khi đã được nắn chỉnh về đúng vị trí).

 

6. Các tài liệu tham khảo

Tài liệu trong nước (Sách, báo, đề tài):

  1. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học (Mục "Tần Cửu - Thanh Táo", trang 112 - 113).
  2. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  3. Trần Thị Thu Trang, Dương Nguyễn Xuân Lâm (2023), "Đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của loài Thanh táo - Justicia gendarussa Burm.f., họ Ô rô (Acanthaceae)", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh / Hệ thống thông tin Khoa học & Công nghệ Quốc gia (STI).
  4. Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự (2022), "Phân lập và đánh giá ảnh hưởng của các phân đoạn peptide từ lá cây thuốc Thanh táo (Justicia gendarussa Burm f.) trên sự giải phóng của các cytokine tiền viêm in vitro", Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  5. Đề tài nghiên cứu đánh giá hoạt tính sinh học và ứng dụng của họ Acanthaceae trong điều trị bệnh xương khớp – Viện Nghiên cứu các bài thuốc dân tộc Việt Nam.

Tài liệu nước ngoài:

  1. Ayob, Z., et al. (2014), "Evaluation of anticancer activity of Justicia gendarussa Burm. f. leaf extracts against various human cancer cell lines", Journal of Medicinal Plants Research.
  2. Prajapati, N. D., et al. (2003), A Handbook of Medicinal Plants, Agrobios India.
  3. Kumar, K. S., et al. (2011), "Anti-inflammatory and analgesic activities of Justicia gendarussa Burm. f. in laboratory animals", International Journal of Green Pharmacy.
  4. Woradulayapinij, W., et al. (2005), "In vitro HIV-1 reverse transcriptase inhibitory activities of Thai medicinal plants and Canna indica L. rhizomes", Journal of Ethnopharmacology. (Nghiên cứu về tác dụng ức chế virus của Thanh táo).

 

Zalo icon Phone icon