Viêm dạ dày không trợt

Viêm dạ dày không trợt

 

1. Khái niệm & Nguyên nhân

  • Khái niệm: Là tình trạng niêm mạc dạ dày có các bất thường về mặt mô học (biến đổi tế bào) nhưng không gây ra các vết trợt xước hay loét đại thể trên bề mặt.
  • Nguyên nhân chính: Chủ yếu do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori). Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng dần theo độ tuổi.

 

2. Phân loại theo mô học

Tình trạng này được chia thành các giai đoạn và hình thái tổn thương khác nhau:

  • Viêm dạ dày nông: Tế bào viêm thâm nhiễm ở lớp nông, thường chưa kèm theo teo hay chuyển sản tuyến.
  • Viêm dạ dày sâu: Tế bào viêm thâm nhiễm sâu đến tận lớp cơ, dễ gây ra các triệu chứng khó tiêu mơ hồ.
  • Teo dạ dày: Hậu quả của viêm dạ dày mạn tính kéo dài, làm giảm tiết axit/pepsin và có thể gây kém hấp thu vitamin B12 (dẫn đến thiếu máu ác tính).
  • Chuyển sản: Niêm mạc dạ dày bị biến đổi tính chất, gồm chuyển sản tuyến nhầy và chuyển sản ruột (tế bào dạ dày biến đổi giống niêm mạc ruột). Trong đó, chuyển sản ruột không hoàn toàn có thể tiến triển thành loạn sản và dẫn đến ung thư dạ dày.

3. Triệu chứng & Chẩn đoán

  • Triệu chứng: Phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng rõ rệt. Một số ít người có biểu hiện khó tiêu nhẹ hoặc các dấu hiệu mơ hồ ở đường tiêu hóa.
  • Chẩn đoán: Thường được phát hiện tình cờ qua nội soi dạ dày khi đi khám vì lý do khác. Khi đã xác định có viêm, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm xét nghiệm tìm vi khuẩn H. pylori.

4. Điều trị

  • Trường hợp dương tính với H. pylori: Tiệt trừ vi khuẩn bằng phác đồ kháng sinh. Việc diệt H. pylori (tác nhân gây ung thư nhóm 1) là cần thiết để giảm nguy cơ ung thư dạ dày về sau.
  • Trường hợp âm tính với H. pylori: Điều trị triệu chứng bằng các thuốc ức chế axit (thuốc kháng H2, thuốc ức chế bơm proton - PPI) hoặc thuốc trung hòa axit dịch vị.

Tài liệu tham khảo về điều trị

  1. 1. American Cancer Society: Known and probable human carcinogens. 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.

 

Zalo icon Phone icon